Các sản phẩm chất lượng cao luôn đòi hỏi công nghệ sản xuất chất lượng cao, đặc biệt khí nén chất lượng cao đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng bởi dầu trong khí nén đầu ra. Máy nén khí trục vít không dầu tạo ra chất lượng khí nén với độ sạch cao đáp ứng yêu cầu cho ngành thực phẩm, y tế, điện tử,..

Máy nén khí trục vít không dầu Kobelco dòng Emeraude được thừa hưởng công nghệ hơn 100 năm nghiên cứu và phát triển của hãng máy nén khí KOBELCO. Tạo ra khí sạch 100% không dầu Tiêu chuẩn ISO Class 0

  • Khí nén không dầu tuyệt đối 

Kobelco sở hữu thiết kế và công nghệ sản xuất máy nén tạo ra khí 100% không dầu
Vòng đệm được làm từ thép không rỉ loại bỏ hoàn toàn việc tạo ra các hạt carbon.

  • Công nghệ thông hơi đôi ( Sáng chế bởi KOBELCO)

Công nghệ thông hơi đôi được sáng chế bới KOBELCO loại bỏ hoàn toàn việc dầu đi vào buồng nén qua vòng đệm ngay cả khí máy nén chạy không tải trong thời gian dài

  • Công Nghệ Chế Tạo Trục Vít từ Nhật Bản

Dòng máy nén khí trục vít không dầu Emeraude tích hợp công nghệ chế tạo trục vít mới nhất của KOBELCO sản xuất tại Nhật Bản, đảm bảo chất lượng và đọ bền cao nhất

  • Buồng nén vơi 2 cấp nén hiệu suất cao

Công nghệ hai cấp nén giúp giảm điện năng tiêu thụ, nâng cao khả năng làm mát và giảm độ tụt áp. Khả năng hoạt động được cải thiên 5-10%.

MÁY NÉN KHÍ KHÔNG DẦU - KOBELCO

Công Suất: 1.5-14.8 kW
Lưu lượng: 165 - 1630 L/min

Công Suất: 15-55 kW
Lưu Lượng: 2.05-7.5 m3/min

Công Suất: 37-55 kW
Lưu Lượng: 5.4-8.1 m3/min

Công Suất: 45-290 kW
Lưu Lượng: 6.8-41.1 m3/min

Công Suất: 75-250 kW
Lưu Lượng: 11.6-37.8 m3/min

Xem thêm thông tin tại website của hãng: kobelco.co.jp

Nguyên Lý Hoạt Động Máy Nén Khí Trục Vít Không Dầu:

Máy nén khí không dầu (Oil-Free) được hiểu là hoàn toàn không có dầu lẫn trong khí nén. Hay nói cách khác là dầu không tham gia vào quá trình nén, hay xuất hiện trong buồng nén của máy.

Đối với máy nén khí trục vít không dầu, khe hở giữa cặp trục vít được chế tạo rất khít. Giữ cho độ rò rì khí ngược trong buồng nén ở mức thấp nhất. --> không cần dầu để làm khí khe hở giữa cặp trục vít như dòng máy trục vít có dầu (oil-flooed/oil injection).

Tuy nhiên, tỷ số áp suất nén bị hạn chế do sự chênh lệch nhiệt độ giữa khí vào và ra (trong buồng nén). Do đó loại không đầu thường được chế tạo với nhiều giai đoạn nén (cấp nén), thông thường có 2 buồng nén và dàn giải nhiệt giữa các giai đoạn nén này.

Bánh răng được truyền động và bôi trơn trong một khu vực riêng biệt với các biện pháp ngăn dầu đi vào buồng nén. Do đó, khí nén tạo ra hoàn toàn không chứa dầu.

 

Chu trình đi cơ bản của khí trong máy nén khí không dầu:

    1. Không khí trước hút đi vào từ lọc hút (suction filter)
    2. Sau đó đi qua van của hút (Capacity control valve)
    3. Đi vào buồng nén cấp 1 (1st stage)- Tại đây áp suất khí nén được nâng lên ở một mức nhất định (tuy nhiên chưa đạt mức mong muốn)
    4. Khí nén sau khi nén ở buồng nén cấp 1 sẽ có nhiệt độ rất cao và được làm mát sau khi đi qua giàn giải nhiệt giữa (Inter Cooler). Tại đây khí nén được làm mát và tác một phần nước.
    5. Tiếp theo khí nén đi vào buồng nén cấp 2 (2nd Stage). Tại đây, khí nén tại một mức áp nhất định sẽ được nén lên áp suất mong muốn cao hơn.
    6. Khí nén sau đó đi qua bộ giảm âm và đi vào buồng giải nhiệt cuối (after cooler) để làm mát. Sau đó đi ra khỏi máy và tới thiết bị tiếp theo của hệ thống.

Ứng dụng của máy nén khí trục vít không dầu

Máy nén khí trục vít không dầu được sử dụng phổ biến trong sản xuất các sản phẩm có độ nhạy cảm với dầu cao như: bán dẫn, dược phẩm, thực phẩm hay giấy,.. Chỉ cần một lượng nhỏ dầu cũng có thể ảnh hưởng đáng kể lên sản phẩm hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng. 

Ngoài ra máy nén khí không dầu còn giúp tạo ra sản phẩm có chất lượng cao. Bên dưới chúng ta hãy tìm hiểu sơ một số ứng dụng của máy nén khí không dầu:

  1. Ngành Oto : Chất lượng sơn cao, Quá trình vận hành trơn tru, Đảm bảo sức khỏe cho nhân viên.
  2. Ngành thực phẩm và đồ uống: An toàn cho sức khỏe, chất lượng, vị ngon hơn,
  3. Ngành hóa chất: tăng độ tinh khiết của sản phẩm, quy trình tốt hơn, ít chất thải hơn, tăng độ an toàn
  4. Thiết bị điện tử: Hệ thống kiểm soát không bị gián đoạn, duy trì môi trường siêu sạch cho sản phẩm chất lượng cao
  5. Dệt may: Sản xuất hiệu quả hơn, giảm chi phí sửa chữa và bảo trì, chất lượng dệt may được cải thiện, ít lãng phí
  6. Dược phẩm: sản phẩm nguyên chất, giảm rủi ro ô nhiễm, quy trình hiệu quả hơn, giảm chất thải